Cho thuê lại lao động

Cho thuê lại lao động là một trong những ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp muốn thực hiện hoạt động kinh doanh này cần phải đáp ứng các điều kiện về luật và đặc biệt cần phải được Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cấp giấy phép cho thuê lại hợp đồng lao động.

Cho thuê lại lao động là gì?

Cho thuê lại lao động là việc người lao động đã được tuyển dụng bởi doanh nghiệp được cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động sau đó làm việc cho người sử dụng lao động khác, chịu sự điều hành của người sử dụng lao động sau và vẫn duy trì quan hệ lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động.

Hoạt động cho thuê lại lao động là ngành nghề kinh doanh có điều kiện và chỉ được thực hiện đối với một số công việc nhất định.

Dịch vụ cho thuê lại lao động

Cho thuê lại lao động

Mục đích cho thuê lại lao động

Theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 55/2013/NĐ-CP thì mục đích của việc cho thuê lại lao động là:

  1. Đáp ứng tạm thời sự gia tăng đột ngột về nhân lực trong khoảng thời gian nhất định.
  2. Thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc phải thực hiện các nghĩa vụ công dân hoặc giảm bớt thời giờ làm việc.
  3. Nhu cầu sử dụng lao động trình độ chuyên môn kỹ thuật cao.

20 công việc được phép cho thuê lại lao động

Theo quy định tại Nghị định 29/2019/NĐ-CP hướng dẫn Khoản 3 Điều 54 Bộ luật lao động thì các công việc sau đây được phép cho thuê lao động:

  1. Phiên dịch/Biên dịch/Tốc ký
  2. Thư ký/Trợ lý hành chính
  3. Lễ tân
  4. Hướng dẫn du lịch
  5. Hỗ trợ bán hàng
  6. Hỗ trợ dự án
  7. Lập trình hệ thống máy sản xuất
  8. Sản xuất, lắp đặt thiết bị truyền hình, viễn thông
  9. Vận hành/kiểm tra/sửa chữa máy móc xây dựng, hệ thống điện sản xuất
  10. Dọn dẹp vệ sinh tòa nhà, nhà máy
  11. Biên tập tài liệu
  12. Vệ sĩ/Bảo vệ
  13. Tiếp thị/Chăm sóc khách hàng qua điện thoại
  14. Xử lý các vấn đề tài chính, thuế
  15. Sửa chữa/Kiểm tra vận hành ô tô
  16. Scan, vẽ kỹ thuật công nghiệp/Trang trí nội thất
  17. Lái xe
  18. Quản lý, vận hành, bảo dưỡng và phục vụ trên tàu biển
  19. Quản lý, giám sát, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng và phục vụ trên giàn khoan dầu khí
  20. Lái tàu bay, phục vụ trên tàu bay/Bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay và thiết bị tàu bay/Điều độ, khai thác bay/Giám sát bay.

Các trường hợp không được cho thuê lại lao động

Theo điều 21 Nghị định 29, trường hợp không được phép sử dụng dịch vụ cho thuê lại lao động gồm:

  1. Doanh nghiệp cho thuê hoặc bên thuê lại lao động đang xảy ra tranh chấp lao động, đình công hoặc cho thuê lại lao động để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công, giải quyết tranh chấp lao động.
  2. Doanh nghiệp cho thuê không thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động thuê lại với bên thuê lại lao động.
  3. Không có sự đồng ý của người lao động thuê lại.
  4. Thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp hoặc vì lý do kinh tế.
Dịch vụ cho thuê lao động uy tín tại TP HCM

Dịch vụ cho thuê lại lao động uy tín tại tphcm

Các hành vi bị cấm đối với hoạt động cho thuê lại lao động

Đối với doanh nghiệp cho thuê

  1. Trả tiền lương và chế độ khác cho người lao động thuê lại thấp hơn so với nội dung đã thỏa thuận với bên thuê lại lao động;
  2. Cho doanh nghiệp khác mượn hoặc mượn Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động để hoạt động cho thuê lại lao động;
  3. Thu phí đối với người lao động thuê lại hoặc thực hiện việc cho thuê lại mà không có sự đồng ý của người lao động;
  4. Cho thuê lại lao động nhưng công việc thuê lại không thuộc Danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này hoặc thực hiện việc cho thuê lại lao động vượt quá thời hạn cho thuê lại lao động theo quy định tại Điều 26 Nghị định này;
  5. Thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động giữa doanh nghiệp cho thuê với doanh nghiệp khác trong Công ty mẹ – Công ty con, tập đoàn kinh tế mà doanh nghiệp cho thuê này là doanh nghiệp thành viên.

Đối với bên thuê lại lao động

  1. Thu phí đối với người lao động thuê lại;
  2. Cho người sử dụng lao động khác thuê lại người lao động đã thuê;
  3. Sử dụng người lao động thuê lại làm công việc không thuộc Danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này hoặc sử dụng người lao động thuê lại vượt quá thời hạn cho thuê lại lao động theo quy định tại Điều 26 Nghị định này.

Hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động

Thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động được hướng dẫn theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 55/2013/NĐ-CP gồm:

  1. Văn bản đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động (Gửi kèm theo thư tư vấn này đơn đề nghị cấp giấy phép cho thuê lại lao động);
  2. Văn bản chứng minh đủ điều kiện về vốn pháp định;
  3. Giấy chứng nhận việc đã thực hiện ký quỹ (gửi kèm theo đây mẫu tại phụ lục 3 Nghị định 55/2013/NĐ-CP);
  4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp;
  5. Giấy chứng minh điều kiện của người đứng đầu doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
  6. Giấy chứng minh đủ điều kiện về địa điểm.

Thông tin chi tiết về một số giấy tờ liên quan

  1. Hồ sơ chứng minh điều kiện về vốn pháp định bao gồm:
  • Biên bản góp vốn của các cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần hoặc của các thành viên sáng lập đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên; quyết định giao vốn của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; bản đăng ký vốn đầu tư của chủ sở hữu doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân và đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà chủ sở hữu là cá nhân;
  • Đối với số vốn được góp bằng tiền phải có văn bản xác nhận của ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam, nơi doanh nghiệp gửi vốn góp bằng tiền về mức vốn được gửi;
  • Đối với số vốn góp bằng tài sản phải có chứng thư của tổ chức có chức năng định giá ở Việt Nam về kết quả định giá tài sản được đưa vào góp vốn. Chứng thư phải còn hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền
  1. Hồ sơ chứng mình điều kiện của người đứng đầu doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ như sau:
  • Hợp đồng về việc quản lý, điều hành hoạt động cho thuê lại lao động hoặc hợp đồng về việc quản lý, điều hành hoạt động cung ứng lao động để chứng minh về việc có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực cho thuê lại lao động.
  • Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu doanh nghiệp cho thuê (nội dung sơ yếu lý lịch theo hướng dẫn tại Phụ lục 2 Thông tư 01/2014/TT-BLĐTBXH gửi kèm theo Thư tư vấn này)
  1. Giấy chứng minh địa điểm:
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở đối với trường hợp là nhà thuộc quyền sở hữu của người đứng tên đăng ký kinh doanh;
  • Hợp đồng cho thuê nhà có thời hạn thuê từ 2 năm trở lên
Dịch vụ cho thuê lại lao động tại tp hcm

Dịch vụ cho thuê lại lao động tại tp hcm

Hợp đồng cho thuê lại lao động

Doanh nghiệp cho thuê lại lao động và bên thuê lại lao động phải ký kết hợp đồng cho thuê lại lao động bằng văn bản, lập thành 02 bản, mỗi bên giữ một bản.

Hợp đồng cho thuê lại lao động gồm các giấy tờ như sau:

  1. Nơi làm việc, vị trí việc làm cần sử dụng lao động thuê lại, nội dung cụ thể của công việc, yêu cầu cụ thể đối với người lao động thuê lại;
  2. Thời hạn thuê lại lao động; thời gian bắt đầu làm việc của người lao động;
  3. Thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi, điều kiện an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;
  4. Nghĩa vụ của mỗi bên đối với người lao động.

Hợp đồng cho thuê lại lao động không được có những thỏa thuận về quyền, lợi ích của người lao động thấp hơn so với hợp đồng lao động mà doanh nghiệp cho thuê lại đã ký với người lao động.

Giá cho thuê lại lao động là bao nhiêu?

Tùy vào yêu cầu và mong muốn của khách hàng về người lao động, mà chúng tôi sẽ tư vấn và đưa ra mức chi phí cho thuê lại lao động phù hợp, tối ưu và tiết kiệm nhất.

Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia cho thuê lại lao động

Quyền và nghĩa vụ của công ty cho thuê lại lao động

Điều 56 BLLĐ quy định doanh nghiệp cho thuê lại lao động có những quyền và nghĩa vụ sau:

  1. Bảo đảm đưa người lao động có trình độ phù hợp với những yêu cầu của bên thuê lại lao động và nội dung của hợp đồng lao động đã ký với người lao động.
  2. Thông báo cho người lao động biết nội dung của hợp đồng cho thuê lại lao động.
  3. Ký kết hợp đồng lao động với người lao động theo quy định của Bộ luật này.
  4. Thông báo cho bên thuê lại lao động biết sơ yếu lý lịch của người lao động, yêu cầu của người lao động.
  5. Thực hiện nghĩa vụ của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật này; trả tiền lương, tiền lương của ngày nghỉ lễ, nghỉ hằng năm, tiền lương ngừng việc, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật.
  6. Bảo đảm trả lương cho người lao động thuê lại không thấp hơn tiền lương của người lao động của bên thuê lại lao động có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau.
  7. Lập hồ sơ ghi rõ số lao động đã cho thuê lại, bên thuê lại lao động, phí cho thuê lại lao động và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.
  8. Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động khi bên thuê lại lao động trả lại người lao động do vi phạm kỷ luật lao động.

Quyền và nghĩa vụ của bên thuê lại lao động

Điều 57 BLLĐ cho phép bên thuê lại lao động có những quyền và nghĩa vụ sau:

  1. Thông báo, hướng dẫn cho người lao động thuê lại biết nội quy lao động và các quy chế khác của mình.
  2. Không được phân biệt đối xử về điều kiện lao động đối với người lao động thuê lại so với người lao động của mình.
  3. Thỏa thuận với người lao động thuê lại nếu huy động họ làm đêm, làm thêm giờ ngoài nội dung hợp đồng cho thuê lại lao động.
  4. Không được chuyển người lao động đã thuê lại cho người sử dụng lao động khác.
  5. Thỏa thuận với người lao động thuê lại và doanh nghiệp cho thuê lại lao động để tuyển dụng chính thức người lao động thuê lại làm việc cho mình trong trường hợp hợp đồng lao động của người lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động chưa chấm dứt.
  6. Trả lại doanh nghiệp cho thuê lại lao động người lao động không đáp ứng yêu cầu như đã thỏa thuận hoặc vi phạm kỷ luật lao động.
  7. Cung cấp cho doanh nghiệp cho thuê lại lao động chứng cứ về hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động thuê lại để xem xét xử lý kỷ luật lao động.

Quyền và nghĩa vụ của người lao động khi được thuê lại

Điều 58 BLLĐ quy định về Quyền và nghĩa vụ của người lao động thuê lại, cụ thể:

  1. Thực hiện công việc theo hợp đồng lao động đã ký với doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động.
  2. Chấp hành nội quy lao động, kỷ luật lao động, sự điều hành hợp pháp và tuân thủ thỏa ước lao động tập thể của bên thuê lại lao động.
  3. Được trả lương không thấp hơn tiền lương của những người lao động của bên thuê lại lao động có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau.
  4. Khiếu nại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động trong trường hợp bị bên thuê lại lao động vi phạm các thoả thuận trong hợp đồng cho thuê lại lao động.
  5. Thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động theo quy định  về Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
  6. Thỏa thuận để giao kết hợp đồng lao động với bên thuê lại lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động.

Điều kiện cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động

Căn cứ theo Nghị định 29/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/5/2019 hướng dẫn Khoản 3 Điều 54 Bộ luật lao động về cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động như sau:

  1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động phải bảo đảm điều kiện:
    • Là người quản lý doanh nghiệp;
    • Không có án tích;
    • Đã làm việc trong lĩnh vực cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép.
  1. Doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ 2.000.000.000 đồng (hai tỷ Việt Nam đồng) tại ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

Quy trình đề nghị cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động

  1. Doanh nghiệp gửi 01 bộ Hồ sơ xin cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để đề nghị thẩm định Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, đồng thời gửi 01 Hồ sơ trên về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (Vụ Pháp chế) để tiến hành đề nghị cấp, Giấy phép.
  2. Trong trường hợp Hồ sơ gửi đề nghị thẩm định của doanh nghiệp nộp không đầy đủ các văn bản được quy định trong Hồ sơ cấp Giấy phép, thì trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận Hồ sơ đề nghị thẩm định, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp về việc đề nghị bổ sung các văn bản còn thiếu.
  3. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thẩm định tính xác thực các nội dung của Hồ sơ trong vòng 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ và gửi kết quả của việc thẩm định Hồ sơ cùng 01 bản sao Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép của doanh nghiệp về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (Vụ Pháp chế).
  4. Bộ trưởng Lao động – Thương binh và Xã hội căn cứ vào Hồ sơ đề nghị cấp của doanh nghiệp và kết quả thẩm định Hồ sơ của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, cũng như các quy định khác có liên quan để tiến hành việc cấp hoặc không cấp Giấy phép theo thời hạn được quy định tại Khoản 2 Điều 13 của Nghị định số 55/2013/NĐ-CP và có văn bản trả lời gửi cho doanh nghiệp, đồng thời gửi cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi tiến hành thẩm định Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn Giấy phép về quyết định đó.
  5. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép, doanh nghiệp cho thuê phải có văn bản thông báo kèm theo bản sao Giấy phép gửi Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và niêm yết công khai bản sao Giấy phép tại trụ sở chính của doanh nghiệp.
  6. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép, doanh nghiệp phải đăng nội dung Giấy phép trên một báo điện tử trong 05 ngày liên tiếp.

Thời hạn cho thuê lại lao động

Theo khoản 2 Điều 54 Bộ luật lao động 2012 quy định về thời hạn cho thuê lại lao đông. Theo đó: thời hạn cho thuê lại lao động tối đa không quá 12 tháng.

Thủ tục gia hạn giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động

Hồ sơ đề nghị gia hạn bao gồm:

  • Văn bản đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động; theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 55/2013/NĐ-CP;
  • Văn bản chứng minh đủ điều kiện về vốn pháp định;
  • Giấy chứng nhận việc đã thực hiện ký quỹ;
  • Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
  • Giấy chứng minh đủ điều kiện về địa điểm.

Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động được cấp lại có thời hạn không quá thời hạn của Giấp phép đã được cấp trước đó. 

Nếu doanh nghiệp đã gia hạn hoạt động lao động 02 lần mà doanh nghiệp cho thuê vẫn tiếp tục có nhu cầu hoạt động cho thuê lại lao động sau khi hết thời hạn của Giấy phép trên, thì doanh nghiệp tiến hành các thủ tục đề nghị cấp mới Giấy phép để tiếp tục hoạt động cho thuê lại lao động.

Công ty cho thuê lại lao động uy tín tại TP HCM

Với kinh nghiệm hoạt động trên 10 năm, Công ty Cung ứng lao động Quang Huy chúng tôi là Công ty uy tín trong lĩnh vực cho thuê lại lao động cho hàng trăm khách hàng doanh nghiệp, ngân hàng, tổ chức tại Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Long An và các tỉnh lân cận.

Quang Huy có đội ngũ chuyên gia, quản lý và nhân viên có năng lực chuyên môn, luôn đặt chất lượng dịch vụ, tư vấn lên hàng đầu, đảm bảo yêu cầu của quý khách hàng.

Quang Huy luôn đảm bảo chất lượng người lao động với mức chi phí dịch vụ tốt nhất, phù hợp với yêu cầu của khách hàng.

Trên đây là toàn bộ thông tin về dịch vụ cho thuê lại lao động tại TP HCM, quý khách có bất cứ thắc mắc nào, hãy liên hệ ngay với công ty cho thuê lao động Quang Huy theo số hotline: 0917.371.518 để được tư vấn và hỗ trợ nhanh nhất.

Liên hệ với chúng tôi
  • Dịch vụ kế toán thuế và cung ứng lao động Quang Huy
  • Địa chỉ: 116A Đường HT 35, Khu phố 1, Phường Hiệp Thành, Quận 12, Tp.HCM
  • Điện thoại: (028) 62553948
  • Hotline: 0917371518
  • Email: quanghuypt69@gmail.com