Mẫu hợp đồng thành lập công ty cổ phần

Đăng ngày: 19/12/2022 Lượt xem: 66 Danh mục: Doanh Nghiệp

Góp vốn là hoạt động cơ bản hình thành nên vốn điều lệ công ty tuân theo quy định của pháp luật. Để hạn chế được sự tranh chấp phát sinh, việc góp vốn thành lập công ty nên được lập thành văn bản hay hợp đồng để minh chứng. Hôm nay, Thuế Quang Huy sẽ chia sẻ đến bạn mẫu hợp đồng góp vốn thành lập công ty cổ phần chi tiết nhất.

1. Hợp đồng góp vốn là gì?

Theo quy định tại Điều 385 Bộ Luật dân sự 2015:

Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự”.

Góp vốn thường được người Việt Nam hiểu là việc người góp tiền hoặc tài sản vào một doanh nghiệp nhất định và mong muốn nhận được lợi ích từ việc đó. Về mặt pháp lý, người góp vốn chuyển quyền sở hữu tài sản của mình cho công ty để đổi lấy lợi ích từ phần vốn góp này.

Khoản 18 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2020 quy định:

Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty, bao gồm góp vốn để thành lập công ty hoặc góp thêm vốn điều lệ của công ty đã được thành lập”. Bên cạnh đó, khoản 1 Điều 34 cũng quy định: “Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam

Như vậy, hợp đồng góp vốn là việc cổ đông góp tài sản vào công ty thì tài sản này được chuyển quyền sở hữu của cổ đông này sang công ty. Việc chuyển quyền sở hữu này diễn ra thông qua việc giao kết hợp đồng góp vốn. Hợp đồng góp vốn là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, tổ chức về quyền và nghĩa vụ góp tài sản làm vốn để thành lập công ty cổ phần hoặc góp thêm phần vốn góp vào công ty đã được thành lập.

Định nghĩa Hợp đồng góp vốn là gì?

Hợp đồng góp vốn là gì?

2. Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn thành lập công ty cổ phần như thế nào?

Các cổ đông chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn thành lập công ty cổ phần theo quy định tại Điều 35 Luật doanh nghiệp 2020 như sau:

  • Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật. Việc chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;
  • Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản, trừ trường hợp được thực hiện thông qua tài khoản.

Biên bản giao nhận tài sản góp vốn phải bao gồm các nội dung sau:

  • Thứ nhất: Tên, địa chỉ trụ sở chính công ty.
  • Thứ hai: Họ, tên, địa chỉ liên lạc, số giấy tờ pháp lý của cá nhân, số giấy tờ pháp lý của tổ chức của người góp vốn.
  • Thứ ba: Loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn. Tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của công ty.
  • Thứ tư: Ngày bàn giao nhận, chữ ký của người góp vốn hoặc người đại diện theo ủy quyền của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty.

3. Các nội dung nào có trong hợp đồng?  

Nội dung trong hợp đồng góp vốn cần đảm bảo đủ các điều khoản sau:

  • Thông tin về chủ thể ký kết hợp đồng.
  • Đối tượng của hợp đồng.
  • Phương thức thanh toán và thời hạn thanh toán.
  • Quyền và nghĩa vụ các bên.
  • Phân chia lợi nhuận.
  • Hiệu lực của hợp đồng.
  • Giải quyết tranh chấp.
  • Một số điều khoản khác do các bên thỏa thuận không trái quy định pháp luật.
Hợp đồng góp vốn thành lập công ty cổ phần

Nội dung trong hợp đồng góp vốn.

4. Mẫu hợp đồng góp vốn thành lập công ty cổ phần

Mẫu hợp đồng góp vốn thành lập công ty cổ phần.

5. Những câu hỏi thường gặp

Thành lập công ty cổ phần cần những gì?

Thành lập công ty cổ phần cần những thông tin và tài liệu sau:

  • CMND/CCCD/Hộ chiếu của cổ đông góp vốn.
  • Quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty.
  • Một số thông tin cần thiết trong việc thành lập Công ty: Tên công ty, vốn điều lệ công ty, ngành nghề kinh doanh, thông tin địa chỉ trụ sở chính công ty, cổ đông công ty…vv.

Điều kiện về số lượng thành viên góp vốn thành lập công ty cổ phần là gì?

  • Có ít nhất 3 cổ đông sáng lập;
  • Tên công ty không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của các doanh nghiệp đã đăng ký trước trong toàn quốc.

6. Dịch vụ tư vấn thành lập công ty cổ phần tại Thuế Quang Huy

Thuế Quang Huy – địa chỉ uy tín với đa dạng các loại dịch vụ cho khách hàng có thể lựa chọn. Với đội ngũ nhân viên, luật sư có kiến thức cùng nhiều năm kinh nghiệm sẽ là sự lựa chọn thích hợp cho bạn. Thuế Quang Huy hoạt động với sứ mệnh đem lại những phương pháp tối ưu nhất với khách hàng, giúp tiết kiệm về cả thời gian cũng như chi phí.

  • Tư vấn, giải đáp miễn phí 100% thắc mắc của Quý khách hàng về các thông tin dịch vụ.
  • Tư vấn thủ tục và hồ sơ cần thiết.
  • Hỗ trợ hoàn thiện các giấy tờ cần thiết trong hồ sơ đăng ký.
  • Nộp hồ sơ và nhận kết quả giao đến tận tay của khách hàng.
  • Luôn hỗ trợ và tư vấn trong suốt quá trình hoạt động công ty.
  • Chi phí cạnh tranh và nhiều ưu đãi nhất thị trường.
Mẫu hợp đồng góp vốn thành lập công ty cổ phần

Dịch vụ tư vấn góp vốn thành lập công ty cổ phần tại Thuế Quang Huy.

Trên đây là toàn bộ nội chia sẻ về mẫu hợp đồng góp vốn thành lập công ty cổ phần mới và chi tiết nhất. Thuế Quang Huy hy vọng qua bài viết này Quý khách hàng nắm rõ được các thông tin quan trọng để tránh xảy ra sai sót trong quá trình làm việc. Nếu bạn còn thắc mắc hoặc muốn tư vấn rõ hơn liên hệ ngay với Thuế Quang Huy nhé!

Đánh giá bài viết
thành lập doanh nghiệp có lợi gì

Lưu Văn Tuấn

Ông Lưu Văn Tuấn là người đồng sáng lập Công ty kế toán thuế Quang Huy, là một chuyên gia tư vấn cho doanh nghiệp các giải pháp tốt nhất về thành lập doanh nghiệp, kế toán - thuế, tài chính, pháp lý, lao động, quản trị cho doanh nghiệp.

Hãy gọi

0917371518

Thuế Quang Huy - Luôn đồng hành cùng bạn

Nhận tư vấn ngay bây giờ

    0 0 đánh giá
    Đánh giá bài viết
    Theo dõi
    Thông báo của
    guest

    0 Góp ý
    Phản hồi nội tuyến
    Xem tất cả bình luận