Thủ tục góp vốn thành lập công ty cổ phần mới nhất

Đăng ngày: 12/12/2022 Lượt xem: 70 Danh mục: Doanh Nghiệp

Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp có rất nhiều ưu thế trong nền kinh tế thị trường. Chính vì thế, đây là loại hình doanh nghiệp được nhiều nhà đầu tư lựa chọn góp vốn thành lập. Với tính chất đối vốn và có tính “mở” nên vấn đề các cổ đông góp vốn khi thành lập công ty là một trong những nội dung quan trọng và pháp luật quan tâm trong suốt quá trình hoạt động của công ty. Vậy thủ tục góp vốn thành lập công ty cổ phần sẽ bao gồm những gì? Thuế Quang Huy sẽ chia sẻ đến các bạn thông qua bài viết dưới đây nhé.

1. Điều kiện góp vốn vào công ty cổ phần

Nhà đầu tư cần đáp ứng đủ các điều kiện gì để có thể góp vốn vào công ty? Các trường hợp nào sẽ không có quyền góp vốn vào công ty cổ phần?

1.1 Về tài sản góp vốn vào công ty cổ phần

Tài sản góp vốn được quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020 phải là các loại tài sản sau đây:

  • Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng;
  • Quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, quyền sử dụng đất;
  • Các tài sản khác có thể định giá bằng đồng Việt Nam;

Theo quy định, vốn góp phải là tài sản đã được liệt kê phía trên hoặc các tài sản khác mà có thể định giá được bằng đồng Việt Nam. Vì vậy, việc góp vốn bằng “công sức” hay “trí tuệ” đều không được xem là một hình thức góp vốn bởi vì những đối tượng này không được xem là tài sản.

1.2 Về chủ thể góp vốn vào công ty cổ phần

Căn cứ theo khoản 2 Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020 thì chủ thể góp vốn vào công ty cổ phần sẽ là: Cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp với các loại tài sản đã được quy định tại khoản 1 Điều này mới có quyền sử dụng những tài sản đó để tiến hành góp vốn theo quy định của pháp luật.

Về cơ bản, mọi chủ thể sở hữu tài sản hoặc quyền sử dụng hợp pháp đều có quyền góp vốn trừ các trường hợp đã bị cấm trong quy định của bộ Luật Doanh nghiệp 2020:

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
  • Các đối tượng không có quyền góp vốn vào công ty cổ phần theo quy định trong các bộ Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, cũng như trong Luật Phòng, chống tham nhũng.

Lưu ý: Theo như quy định trên, “thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình” ở đây được hiểu là việc sử dụng thu nhập từ hoạt động kinh doanh (dưới mọi hình thức) vào một trong những mục đích sau đây:

  • Chia cho một số hoặc tất cả những người trong quan, đơn vị từ khoản thu nhập đó dưới mọi hình thức;
  • Sử dụng để bổ sung vào ngân sách hoạt động của cơ quan, đơn vị trái với quy định của pháp luật;
  • Thành lập quỹ hoặc bổ sung vào quỹ để phục vụ cho lợi ích riêng của cơ quan đơn vị.

Ngoài ra, không phải tất cả cán bộ, công chức đều bị cấm góp mà chỉ “Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan nhà nước không được góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước hoặc để vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con kinh doanh trong phạm vi ngành, nghề do người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước.” theo khoản 4 Điều 20 Luật phòng chống tham nhũng năm 2018. Vậy nên các các nhân, tổ chức phải xem xét lại tư cách pháp nhân của mình trước khi quyết định là thủ tục góp vốn thành lập công ty cổ phần.

2. Thủ tục góp vốn trực tiếp vào công ty cổ phần

2.1 Góp vốn từ góp tài sản trở thành cổ đông

Góp vốn công ty cổ phần

Góp vốn từ góp tài sản trở thành cổ đông.

Trong hoạt động đăng ký góp vốn công ty thì việc góp vốn bằng tài sản vào công ty phải thực hiện các thủ tục với cơ quan nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:

  • Định giá tài sản
  • Đăng ký thay đổi vốn điều lệ của công ty với phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và Đầu tư. Các hồ sơ cần chuẩn bị:
    • Thông báo và quyết định thay đổi vốn điều lệ
    • Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông về vấn đề trên
    • Giấy tờ tùy thân cũng như giấy xác nhận việc góp vốn của cổ đông mới
    • Giấy phép đăng ký kinh doanh của công ty
  • Làm thủ tịch chuyển quyền sở hữu tài sản
  • Cấp giấy chứng nhận

Theo Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và công ty cổ phần cần phải chuyển quyền sở hữu tài sản vốn góp cho công ty.

Căn cứ vào Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020, thì đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn có trách nhiệm thực hiện chuyển quyền sở hữu tài sản hoặc quyền sử dụng đất đai cho công ty theo quy định. Việc chuyển quyền như trên sẽ không phải chịu lệ phí.

Còn đối với việc tài sản không có đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được lập biên bản xác nhận quyền sở hữu tài sản vốn góp trong quá trình giao nhận tài sản vốn góp (thực hiện thông qua tài khoản ngân hàng thì không cần).

2.2 Góp vốn từ nhận chuyển nhượng cổ phần từ cổ đông công ty

thủ tục góp vốn thành lập công ty cổ phần

Góp vốn từ nhận chuyển nhượng cổ phần từ cổ đông công ty.

Trong quá trình thực hiện thủ tục góp vốn để trở thành cổ đông của công ty cổ phần, nhà đầu tư có thể nhận chuyển nhượng lại cổ phần từ 1 thành viên khác hiện đang là cổ đông của công ty. Thủ tục chuyển nhượng cổ phần sẽ không ghi trong giấy phép kinh doanh mà sẽ do các bên thực hiện thỏa thuận. Tuy nhiên việc thay đổi tỷ lệ cổ phần cũng như thay đổi về cổ đông (nếu có) phải được thông báo lên cơ quan đăng ký kinh doanh.

Căn cứ tại điều 51 nghị định 01/2021/NĐ-CP các giấy tờ cần thiết trong hồ sơ bao gồm:

  • Thông báo thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần (theo mẫu);
  • Biên bản họp/quyết định của ĐHĐCĐ;
  • Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần;
  • Biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng cổ phần;
  • Bảng danh sách thành viên cổ đông của công ty;
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Căn cứ theo điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020 thì doanh nghiệp phải thông báo việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong vòng 10 ngày kể từ ngày có thay đổi. Đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài được đăng ký trong sổ cổ đông của công ty thì công ty cần phải thông báo bằng văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính trong vòng 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.

2.3 Góp vốn từ mua cổ phần được chào bán

Góp vốn bằng cổ phần

Góp vốn từ mua cổ phần được chào bán.

Công ty cổ phần có thể chào bán cổ phần ra công chúng và các cổ đông để tăng khả năng huy động vốn. Bên cạnh đó, các cổ đông cũng có thể chuyển nhượng cổ phần cho nhau hoặc chào bán cho người khác. Căn cứ vào điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020 thì cổ phần có thể tự do chuyển nhượng ( trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 của Luật này cũng như Điều lệ công ty có những quy định về việc chuyển nhượng cổ phần).

Việc chuyển nhượng có thể được thực hiện bằng 2 cách:

  • Chuyển nhượng bằng hợp đồng: giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ ký.
  • Giao dịch trên thị trường chứng khoán: các thủ tục cũng như trình tự thực hiện sẽ được tiến hành theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

3. Dịch vụ thành lập công ty cổ phần tại Thuế Quang Huy

3.1 Quy trình góp vốn thành lập công ty cổ phần

Bước 1: Cung cấp đầy đủ hồ sơ cần chuẩn bị góp vốn thành lập công ty cổ phần

Thuế Quang Huy sau khi tiếp nhận thông tin từ khách hàng cung cấp sẽ tiến hành tư vấn cho khách hàng các vấn đề liên quan đến việc góp vốn thành lập công ty cổ phần. Hồ sơ đầy đủ để gửi khách hàng ký tên sẽ được chuẩn bị hoàn tất trong vòng 01 ngày làm việc.

Bước 2: Nộp hồ sơ thành lập công ty cổ phần lên cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh

Thuế Quang Huy sẽ tiến hành nộp toàn bộ hồ sơ tại Sở kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đăng ký đặt trụ sở chính. Trong vòng 3 ngày làm việc, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ xử lý hồ sơ và cấp giấy phép.

Bước 3: Nhận giấy chứng nhận

Sau khi hồ sơ được duyệt, thuế Quang Huy sẽ thay mặt khách hàng đi nhận giấy chứng nhận đăng ký cho doanh nghiệp.

Bước 4: Đăng công bố thông tin thành lập doanh nghiệp

Thuế Quang Huy sẽ đăng thông báo công khai về đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia.

Nội dung đăng ký doanh nghiệp sẽ được Sở Kế hoạch và Đầu tư công bố trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký.

Bước 5: Khắc dấu công ty

Sau khi có Giấy phép kinh doanh, thuế Quang Huy sẽ thay mặt doanh nghiệp làm con dấu và bàn giao cho khách hàng.

Bước 6: Bàn giao hồ sơ đến khách hàng

Thuế Quang Huy sẽ bàn giao hồ sơ cho doanh nghiệp tạo địa chỉ theo yêu cầu sau khi nhận được Giấy phép kinh doanh cũng như là con dấu.

3.2 Tại sao nên sử dụng dịch vụ tại Quang Huy

Thuế Quang Huy là một địa chỉ uy tín với đa dạng các loại dịch vụ cho khách hàng có thể lựa chọn, với đội ngũ nhân viên, luật sư có kiến thức cùng với nhiều năm kinh nghiệm sẽ là một sự lựa chọn phù hợp cho bạn. Thuế Quang Huy hoạt động với sứ mệnh đem lại những phương pháp tối ưu nhất với khách hàng, giúp tiết kiệm về cả thời gian cũng như chi phí.

  • Tư vấn miễn phí, giải đáp 100% các thắc mắc của Quý khách hàng về các thông tin, dịch vụ khác nhau.
  • Tư vấn về các ngành nghề kinh doanh cũng như thủ tục và hồ sơ cần thiết.
  • Hỗ trợ hoàn thiện các giấy tờ cần thiết trong hồ sơ đăng ký.
  • Nộp hồ sơ và nhận kết quả giao đến tận tay của khách hàng.
  • Luôn hỗ trợ và tư vấn trong suốt quá trình hoạt động.
  • Chi phí cạnh tranh và nhiều ưu đãi nhất thị trường.

Trên đây là tổng hợp các thông tin liên quan đến thủ tục góp vốn thành lập công ty cổ phần mới nhất. Nếu khách hàng vẫn còn những điều thắc mắc hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ thì hãy lên hệ ngay với Quang Huy, bạn sẽ được hỗ trợ nhanh nhất và tận tâm nhất.

Đánh giá bài viết
thành lập doanh nghiệp có lợi gì

Lưu Văn Tuấn

Ông Lưu Văn Tuấn là người đồng sáng lập Công ty kế toán thuế Quang Huy, là một chuyên gia tư vấn cho doanh nghiệp các giải pháp tốt nhất về thành lập doanh nghiệp, kế toán - thuế, tài chính, pháp lý, lao động, quản trị cho doanh nghiệp.

Hãy gọi

0917371518

Thuế Quang Huy - Luôn đồng hành cùng bạn

Nhận tư vấn ngay bây giờ

    0 0 đánh giá
    Đánh giá bài viết
    Theo dõi
    Thông báo của
    guest

    0 Góp ý
    Phản hồi nội tuyến
    Xem tất cả bình luận